Sinh năm 2003 mệnh gì?

Những ai sinh năm 2003 nhưng không biết mình mệnh gì, tuổi gì, cầm tinh con gì ? Bạn muốn biết tuổi 2002 hợp với tuổi nào, xây nhà hướng nào hợp? Hợp với màu sắc hay con số nào hay tham khảo bài viết dưới đây của hinhanhnhadep.com .​

Sinh năm 2003 mệnh gì?

 

Sinh năm 2003 mệnh gì?

 

 

Theo Can Chi, những người sinh năm 2003 – Thuộc mệnh Mộc – ” Dương Liễu Mộc“. ngày 01/02/2003 đến 21/01/2004 dương lịch.

Ý nghĩa của tên gọi , Dương Liễu Mộc là Cây Dương liễu, đây là Một loại cây có những tán lá mỏng manh, cành rũ xuống cùng nhau tạo nên vẻ ngoài giống mái tóc của người thiếu phụ, là loại cây thân nước, tuy vẻ ngoài yếu mềm trông thiếu cốt khí, tuy nhiên, trái với vẻ ngoài của nói, những người thuộc cung mệnh này lại lại rất thấu đáo, sử lý công việc tính cảm thấu tình đạt lý.

Sinh năm 2003 cầm tinh con gì ?

 

Sinh năm 2003 cầm tinh con gì ?

 

Con Dê – Quý mùi

– Thiên can: Quý

+ Tương hợp: Mậu

+ Tương hình: Đinh, Kỷ

– Địa chi: Mùi

Trong phong thủy có 12 con giáp (hay còn gọi là thập nhị Chi) gồm 12 con vật là tí, sửu, dần mão, thìn, tỵ, ngọ, mùi, thân, dậu, tuất, hợi. Đây là hệ thống chu kỳ được các nước khu vực như Việt Nam, Trung Quốc, hàn Quốc, Nhật bản, triều Tiên… sử dụng để tính thời gian (ngày, tháng, năm).

Tính cách tuổi Quí Mùi năm 2003

 

Tính cách tuổi Quí Mùi năm 2003

 

Cây liễu vốn là loại cây được trồng để làm cảnh, trang trí khuôn viên hay ở các nơi công cộng. Vì là cây trồng nó không giống với các loại cây ngoài tự nhiên.

Các loại cây ngoài tự nhiên như Tùng Bách Mộc, Đại Lâm Mộc yêu tự do, tự tại, ko thích khuôn khổ, nghị lực và sức sống mạnh mẽ, kiên cường hơn, còn cây liễu, nó chịu ức thúc, khuôn khổ trong phạm vi nhất định.

Dương Liễu Mộc có bản tính là mềm dẻo, ôn hòa, uyển chuyển lên họ rất được lòng người, có khả năng ngoại giao tốt, thường được nhiều người quý mến và ủng hộ. Rất hiếm khi thấy người tuổi Quí Mùi tranh chấp, cãi cọ hay có thái độ vùng vằng, bực tức, cáu gắt với ai

Sự mềm mỏng, hài hoa cân đối của họ đem đến cho mọi người một bàu không khí hòa nhã, về bề ngoài Quí Mùi là người có tác phong lịch thiệp, đôi lúc họ thường chịu thiệt để đạt được mục đích chung của cả tập thể.

Tuổi Quí Mùi muốn thành công phải tự thân vận động làm nhiều hơn người khác, trải qua nhiều gian nan thử thách.

Có tình cảm phức tạp, đa đoan khó đoán.

Người sinh năm 2003 hợp tuổi nào?

 

Người sinh năm 2003 hợp tuổi nào?

 

+ Tam hợp: Hợi – Mão – Mùi

+ Tứ hành xung: Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

Những ai sinh năm 2003 sẽ hợp với những tuổi Quý Mùi cùng tuổi, Ất Dậu, Đinh Hợi và Kỷ Sửu, Tân Mão, Kỷ Mão, Tân Tỵ.

Trong làm ăn nam mạng hợp với những tuổi : Quý Mùi cùng tuổi, Ất Dậu, Đinh Hợi và Kỷ Sửu Việc làm sẽ giúp tuổi Quí Mùi dễ ăn nên làm ra, phát tài phát lộc, công việc phát triển rực rỡ, công thành danh toại, không bị kẻ tiểu nhân hãm hại

– Khi chọn tuổi lấy vợ Nam Quí Mùi có thể lấy người cùng tuổi hoặc tuổi Ất Mùi, Đinh Hợi, Kỷ Sửu, Tân Mão, Tân Tỵ, Kỷ Mão Đây là những tuổi hợp với Nam Quí Mùi sinh năm 2003, khi làm vợ chống sẽ hạnh phúc, vợ chồng biết yêu thương nhau, con cái chăm ngoan học giỏi.
Không nên kết hôn hay làm ăn với những tuổi: Nhâm Thìn và Canh Thìn

Nữ mạng:

+ Trong làm ăn có thể kết hợp với những tuổi như Quý Mùi, Ất Dậu, Đinh Hợi đây là những tuổi giúp cho nữ sinh năm 2003 có thể công thành doanh toại, 2 bên làm việc hợp nhau cùng có lợi.
+ Để chọn người kết đôi Nữ Quí Mùi có thể kêt hôn với những người tuổi như sau Quý Mùi, Ất Dậu, Đinh Hợi, Kỷ Sửu, Tân Mão, Tân Tỵ và Kỷ Mão lẫy chồng tuổi như trên sẽ được chồng yêu chiều, chăm lo.
+ Tuổi không nên kết duyên cũng như làm ăn là : Nhâm Thìn và Canh Thìn
Cụ thể hơn bạn có thể theo dõi tuổi hợp với người sinh năm 2003 Mệnh Mộc theo bản mệnh:

Mệnh Mộc tương sinh Mệnh Hỏa và Mệnh Thủy

Mệnh Mộc Tương Khắc Thổ và Mệnh Kim

Người Mệnh Hỏa sinh vào các năm: 1986, 1987, 1978, 1979, 1994, 1995, 2008, 2009, 2016, 2017, 2024,2025, …

Người Mệnh Thủy sinh vào các năm: 1967, 1982, 1983, 1974, 1975, 1996, 1997, 2004, 2005, 2012, 2013,2026,2027…

Người Mệnh Thổ sinh vào các năm: 1968, 1969, 1976, 1977, 1990, 1991, 1998, 1999, 2006, 2007, 2020, 2021,2028, 2029…

Người Mệnh Kim sinh vào các năm: 1932, 1992, 1955, 2015, 1984, 1924, 1933, 1993, 1962, 2022, 1985, 1925, 1940, 2000, 1963, 2023, 1941, 2001, 1970, 2030, 1954, 2014, 1971, 2031.

Những người sinh năm 2003 hợp với màu gì?

 

Những người sinh năm 2003 hợp với màu gì?

 

Mệnh Mộc tương sinh Mệnh Hỏa và Mệnh Thủy

Mệnh Mộc Tương Khắc Thổ và Mệnh Kim

Nhiều khi muốn trang trí lại nhà cửa, thiết kế nội thất, hay mua xe, mua điện thoại mới … nếu biết được sắc màu phù hợp, và kỵ với mình bạn có thể chọn chúng một cách dễ dàng hơn.

Quí Múi hành Mộc hợp với mệnh Hỏa và mệnh Thủy

+ Hợp với những màu như Màu xanh lá cây, xanh nõn chuối thuộc hành Mộc.

+ Màu tương sinh là Màu đen, xanh nước biển, xanh dương thuộc hành Thủy.

Màu kiêng kỵ

+ Màu xám, trắng, ghi thuộc hành Kim

Sinh năm 2003 hợp số nào?

 

Sinh năm 2003 hợp số nào?

 

Việc tìm ra con số hợp vói bản mệnh, năm sinh của mình sẽ giúp quý độc giả có thể đưa ra những lựa chọn liên quan đến con số như chọn diện tích nhà, số chiều cao cửa chính, kích thước cửa công hay đơn giản là chọn sim số đẹp, chọn ngày sinh, năm sinh con hợp lý…

Số thích hợp với người sinh năm 2003 hợp :

Nam hợp các số: 6, 7, 8

Nữ hợp các số: 3, 4, 9

Hướng phù hợp với tuổi Quí Mùi

 

Hướng phù hợp với tuổi Quí Mùi

 

Nếu làm nhà cửa hay các công trình dân dụng khác như, nhà thờ họ, Kinh doanh shop bán hàng, đặt hướng bàn thờ, hướng bàn làm việc … Những hướng dưới đây hợp với người sinh năm Đinh Sửu

Theo quan niệm phong thủy, hướng nhà chịu sự chi phối của cung mệnh gia chủ. Theo đó, nam Quí Mùi cung Ly , thuộc Đông tứ mệnh nên hướng nhà phù hợp là 1 trong 4 hướng sau: Tây (Sinh Khí) – Tây Nam (Diên Niên) – Đông Bắc (Thiên Y) – Tây Bắc (Phục Vị)

Tây Bắc (Phục Vị): Cuộc sống gia đình luôn hạnh phúc và công việc thuận lợi.

Tây Nam (Diên Niên): Trên dưới hòa thuận, gia đình ấm êm

Đông Bắc (Thiên Y): Gặt hái được nhiều thành công và con cháu nhận được phúc đức

Tây (Sinh Khí): Làm ăn gặp nhiều thuận lợi.

Hướng kỵ: Nam (Tuyệt Mệnh) – Đông (Ngũ Quỷ) – Đông Nam (Họa Hại) – Bắc (Lục Sát)